
Sau bao ngày ấp ủ, cuối cùng nhân ngày ra mắt Lostbelt 7 part 2, em chính thức lập ra Official Thread cho Fgobu chửi dead game này
Và để con @Koyanskaya bớt kêu
Server JP
- Websites: Fate/Grand Order Official JP Websites
- Social media:
- Lưu ý:
- Nếu newbie có ý định chơi server Japan thì khuyến nghị nên chơi server NA/World vài tháng đầu để làm quen
- App:
- iOS/iPad OS: App Store - Fate/Grand Order Japan
- Hướng dẫn chuyển sang App Store Japan:
- Vào settings iCloud ở trên nền web hoặc trên các thiết bị của Apple
- Chọn Country/Region
- Chọn Japan
- Ở mục thanh toán, chọn None nếu muốn chơi kiểu Free To Pay hoặc nếu muốn nạp thì có thể nhập thông tin thanh toán
- Ở mục địa chỉ, có thể nhập thông tin dưới đây (hoặc có thể tự tìm thông tin về Postal Code để tự nhập)
- Postal Code: 160-0023 chọn “Tokyo”.
- Gõ: “Shinjuku-ku” ở hộp bên phải ô Tokyo.
- Địa chỉ: “Nishishinjuku 6-12-6” hoặc thông tin địa chỉ nào mình muốn điền, mục này điền bừa cũng được
- SĐT: 03 3344-5111 (nhập bừa theo thứ tự này cũng được)
- Log out account hiện tại trong phần Settings trên thiết bị muốn cài
- Đăng nhập lại
- Có thể gặp lỗi "Your account is not valid for use in the Japanese store...", nếu gặp lỗi này thì thử lặp lại các bước trên một vài lần sẽ vào lại được. Khuyến khích dùng nền web chuyển địa điểm account để tránh gặp lỗi.
- Android: Lưu ý là không khuyến khích cập nhật qua các trang web như Apkpure, Taptap,... vì có những trường hợp app gặp lỗi hoặc thời gian update rất lâu
- Cách 1: Sử dụng FGO apk của squaresmile
- Vào link này: squaresmile's FGO stuffs
- Tải phiên bản apk phù hợp với thiết bị, với những thiết bị mới thì chủ yếu là phiên bản JP 64-bit
- Cài đặt phiên bản apk đã tải ở trên, ghì đè trực tiếp vào file gốc
- Cách 2: Chuyển CHplay store sang Japan
Server NA/World
- Websites: Fate/Grand Order Official USA Websites
- Social media:
- App:
- iOS/iPad OS: App Store - Fate/Grand Order (English)
- Hướng dẫn chuyển sang App Store Singapore:
- Vào settings iCloud ở trên nền web hoặc trên các thiết bị của Apple
- Chọn Country/Region
- Chọn Singapore
- Ở mục thanh toán, chọn None nếu muốn chơi kiểu Free To Pay hoặc nếu muốn nạp thì có thể nhập thông tin thanh toán
- Ở mục địa chỉ, có thể nhập thông tin dưới đây (hoặc có thể tự tìm thông tin về Postal Code để tự nhập)
- Địa chỉ: nhập bừa
- Postal code: 569933
- SĐT: Có thể nhập bừa 9 số bất kì
- Log out account hiện tại trong phần Settings trên thiết bị muốn cài
- Đăng nhập lại
- Có thể gặp lỗi "Your account is not valid for use in the Singapore store...", nếu gặp lỗi này thì thử lặp lại các bước trên một vài lần sẽ vào lại được. Khuyến khích dùng nền web chuyển địa điểm account để tránh gặp lỗi.
- Android: Lưu ý là không khuyến khích cập nhật qua các trang web như Apkpure, Taptap,... vì có những trường hợp app gặp lỗi hoặc thời gian update rất lâu
- Cách 1: Sử dụng FGO apk của squaresmile
- Vào link này: squaresmile's FGO stuffs
- Tải phiên bản apk NA
- Cài đặt phiên bản apk đã tải ở trên, ghì đè trực tiếp vào file gốc
- Cách 2: Chuyển CHplay store sang US
Wiki
- Atlas Academy
- Fate/Grand Order Fandom Wiki
- AppMedia
- Các thông tin tiếng Việt, có thể tham khảo post ở Fandom tiếng việt phía dưới. Vì đây là game gache nên đương nhiên sẽ có banner tốt và tệ, vậy nên cần cân nhắc roll hay không. Server NA/World chậm hơn server Japan gần 2 năm nên sẽ cất nhắc để chuẩn bị SQ để roll được.
Fanpage
Fandom
Content
Reactions:
Iron Within and Yuuki K.Kenzy
Thuật ngữ fandom và ingame
- F-luck: nhân phẩm kém
- EX-luck: nhân phẩm cao
- Story: cốt truyện chính
- Event: sự kiện
- Quạc - SQ: Saint Quartz, đơn vị tiền để roll servant
- Dị điểm: Singularity
- Dị văn: Lostbelt
- Gudao - Gaydao: Ritsuka (Bản nam)
- Gudako - "Grand Beast": Ritsuka (Bản nữ)
- Cà tím - Mashu Kyrielight - main heroine của game - shielder duy nhất cho đến hiện tại
- Manga "Cùng hiểu hơn về FGO": Tôi vẫn chưa hiểu hơn về FGO
- Cậu vàng: Gilgamesh (Archer)
- Gil già: Gilgamesh (Caster)
- Cục đất: Enkidu
- Osin: Heracles (Berserker)
- Lancer xanh: Cú Chulain
- Sĩ nâu: Emiya
- Sĩ đen: Emiya (Alter)
- Sĩ: Shirou
- Pseudo-Servant: Nguỵ Servant - Servant lấy thân xác người hiện đại để được triệu hồi
- Nội: Senji Muramasa (Emiya Shirou Pseudo-Servant)
- Beasts of Calamity: Quái vật, thuộc 7 tội ác của loài người
- Gayetia: Goetia - Beast I
- Camazotz - Beast I: Lost - Beast đã biến mất trong lịch sử loài người
- Mommy: Tiamat - Beast II
- Dâm sơ: Sesshōin Kiara - Beast III/R
- Kama - Beast III/L
- Fou - Beast IV
- @Koyanskaya - Beast IV: Lost - Beast đã biến mất trong lịch sử loài người
- Amaterasu - Beast V candidate
- Umu: Nero Claudius - Beast VI/L
- Beast of 666
- Cảnh báo - Heavy Spoiler: Marisbury- Alien God - Beast VII
- Grand Servant: Servant trong 7 class chính, được Gaia chỉ định để làm Grand để đối trọng lại 7 Beasts, có thể không phải mạnh nhất từng class nhưng có sức mạnh đặc trưng cho class đó
- Ngoại: Oldman of the moutain - First Hassan - King Hassan - Grand Assassin Candidate (được chỉ định nhưng đã bỏ quan vị)
- Tezcatlipoca - Grand Assassin - thay thế tạm vị trí của Oldman of the moutain
- Solomon - Grand Caster - đã rời Throne of Heroes
- Mẻ - Caster dùng kiếm: Merlin - Grand Caster
- Thuỷ tổ - Lancer dùng beam: Romulus-Quirinus - Grand Lancer - đã bỏ quan vị
- Archer dùng đấm - Thợ săn vĩ đại nhất: Super Orion - Grand Archer - đã bỏ quan vị
- Cảnh báo - Heavy Spoiler - ORT - Grand Foreigner - hack hệ thống summon của Chaldea để summon bản Grand của mình
- Age of God: Thời gian nơi thần còn ngự trị
- Avalon: "Thiên đường" ở thế giới nghịch đảo (Reverse world)
- Reverse world: Thế giới nghịch đảo, không gian nằm ở lõi Trái Đất, được cho là nơi thần linh ở sau Age of God
- Mooncell: Ở trong Fate/EX nhưng có collab trong một event của FGO, để tránh spoil nhiều (và do lười viết) thì mời đọc wiki fandom của typemoon
- Cụt - Saber: Artoria Pendragon
- Cụt + abcxyz: Các thể loại Artoria thuộc class khác
- Cụt cá - 8 ngón - Castoria: Caster Artoria
- Cụt vếu - cụt thương - goddess rhongominiad : Artoria Pendragon Lancer
- Cụt Lily: Artoria Lily
- Cụt vếu đen: Artoria Pendragon Lancer Alter
- Cụt nước - cụt archer: Artoria Pendragon Archer
- Cụt alter: Artoria Pendragon Alter (Saber)
- Cụt maid alter: Artoria Pendragon Alter (Rider)
- Cụt bunny: Artoria Pendragon Ruler
- X - EX: Artoria Pendragon (Servant Universe)
- MHXX: Artoria Pendragon (Servant Universe - Alter)
- Bàn cần: hội bàn tròn
- Mỏ: Mordred
- Despacito: Tristan
- Làn: Lancelot
- Fae Knight: bàn cần tiên
- Mỏ mẹ - the Queen: Morgan le Fay (Lostbelt) - vợ tôi
- Lolilot: Melusine
- Gà: Barghest
- Bảo Hân: Baobhan Sith
- O bế: Oberon
- Cáo: Tamamo
- Cáo sáng: Tamamo Vitch Koyanskaya Light
- Cáo tối: Tamamo Vitch Koyanskaya Dark
- Chống chỉ định: Gọi servant là "con" này "con" kia trong fandom
Setup
- Class:
- Tương khắc lẫn nhau theo sơ đồ dưới
- Damage của từng class cũng sẽ được tự điều chỉnh: tham khảo Fandom Wiki
- 7 class chính:
- Saber, Archer, Lancer (Tam hiệp)
- Rider, Assassin, Caster, Berserker (Tứ kỵ)
- Class extra:
- Alter Ego, Pretender, Foreigner
- Ruler, Moon Cancer, Avenger
- Shielder
- DPS: servant gây dame chính
- Support: servant hỗ trợ
- Chuồng gà: Outmeta servant, thông thường ám chỉ các servant ra mắt mới có bộ kĩ năng tốt hơn servant cũ cùng vị trí
- Asencion - Linh cơ tái lâm:
- Mỗi servant gồm 4 mức asencion
- Để lên mức asencion thì cần tăng tối đa level trong một asencion của mỗi servant
- Với các servant càng nhiều sao thì càng phải lên level cao hơn mới đạt được mức asencion sau
- Lock: khoá thay đổi với một servant, CE (rất quan trọng!!!)
- NP level: Servant có level NP càng cao thì hiệu ứng của NP càng mạnh, thông thường scale sẽ mạnh từ mức NP level 1 -> 2 sau đó sẽ tăng một mức thông số thấp hơn từ NP level 2 trở đi (max NP level là 5)
- Nếu cho 1 servant NP level 1 để nâng NP level hiện tại của servant muốn lên thì sẽ cộng thẳng NP level của servant muốn lên lên 1, nhưng điều ngược lại sẽ tương tự! Tức nếu servant muốn lên có mức NP level từ 2 chở lên vào 1 servant NP level 1 thì cũng sẽ chỉ cộng NP level của servant NP level 1 lên 1. Vì vậy hãy nhớ lock servant quan trọng của mình!!!
- Level tối đa (không cắn chén):
- 5* - SSR: 90
- 4* - SR: 80
- 3* - R: 70
- 2*: 65
- 1*: 60
- 0*: 65
- Grail - Chén: Cho servant "cắn" chén thánh để tăng level tối đa, tối đa là level 120 - tham khảo: Fandom Wiki - Palingenesis
- Servant coin: dùng để tăng level từ mức level 100 trở đi cùng với chén, ngoài ra còn để mở skill mở rộng (Append skill)
- Materials: Nguyên liệu để nâng skill/ascension
- Nâng level skill: với mỗi mức nâng thì chỉ số skill sẽ tăng, tham khảo wiki để biết chi tiết
- Append skill: Thông thường gồm 3 skills sau, có thể nâng level để tăng chỉ số tương tự với việc nâng level skill thông thường:
- Tăng tấn công extra attack
- Cho một lượng NP đầu trận
- Tăng tấn công một class nào đó
- Với class berserker sẽ là kháng tấn công một class nào đó
- Craft Essence (CE): Thẻ tăng chỉ số tấn công, máu và kèm hiệu ứng đặc biệt cho servant. Thẻ này cũng phân loại theo độ hiếm, và với mỗi độ hiếm cũng có mức level tối đa riêng biệt.
- Hiệu ứng đi kèm rất đa dạng, tham khảo thêm wiki để biết thêm.
- Level CE:
- Limit break: Để nâng level tối đa cho một CE, cần CE giống CE muốn nâng để nâng level tối đa. Tối đa cho mỗi CE là 4 mức nâng.
- Level càng cao thì sẽ có chỉ số tấn công và máu tăng.
- Ở mức nâng tối đa, không chỉ hai chỉ số trên mà hiệu ứng đi kèm của CE cũng sẽ tăng vượt trội.
- Skin: Lưu ý là skin để cho vui, không tăng bất kì chỉ số nào, trừ một vài skin của một servant đặc biệt
- Master ID: ID để kết bạn và support
- Support servant: Servant để giúp bạn bè, mỗi lượt giúp sẽ cộng 25 Friend Point
- Saint quartz summon: Summon servant bằng SQ, 11 rolls = 30 SQ
- Friend point summon: Summon servant bằng FP, 11 rolls = 2000 FP, tham khảo danh sách có thể summon tại Fandom Wiki - Friend Point
- Bind code: Game không có cơ chế đăng nhập, nhưng có thể tạo mã đăng nhập cho tài khoản mình chơi. Tạo mã để lưu trước, sau đó khi chuyển sang thiết bị mới thì tài khoản sẽ tự động đăng xuất khỏi thiết bị này.
Vậy mất bind code này mà thiết bị điện thoại đã đăng xuất thì sao? Thì nộp đơn ăn vạ cho Lasengle và cầu cho tài khoản được lấy lại.
- Farming: Cày material qua quest/event
- AP - Action Points: mỗi ván chơi sẽ tiêu tốn một lượng AP nhất định. Mỗi 5 phút sẽ hồi lại 1 AP.
- Level master: càng lên level cao thì lượng AP tối đa càng nhiều, và danh sách bạn bè càng được mở rộng. Tối đa hiện tại là level 160 cho cả hai server.
- Táo: dùng để nạp lại AP. Hiện tại có các loại táo sau:
- Táo vàng: Hồi full thanh AP, AP thừa thì thời gian nạp lại sẽ không tính nữa.
- Táo bạc: Hồi một nửa thanh AP
- Táo đồng: Hồi 10AP
- Táo xanh: Chỉ có ở bản JP. Nếu mà full thanh AP mà không muốn dùng thì có thể "trồng cây" bằng cách biến full thanh này thành táo xanh để khi nào cần thì dùng.
- Event loto: sự kiện nhả nhiều materials, khuyến khích dùng táo để nạp lại AP để cày.
- Bond Level: càng dùng nhiều 1 servant thì Bond level càng tăng. Ở mức bond level 10 thì sẽ được CE bond, tăng hiệu ứng chỉ định và chủ yếu tăng hiệu ứng cho toàn team khi servant đó dùng CE của chính mình trên sàn, một vài CE bond rất tốt và có thể dùng thay thế tạm thay cho các CE thông thường.
- Bond Level Limit Release: tăng level bond tối đa, sử dụng chén đặc biệt. Sau khi đạt mức bond tối đa sau thì sẽ được 30 SQ
- Level tối đa hiện tại là 15
- Deck: Bộ thẻ, gồm ba loại thẻ với tính chất là
- Quick: tăng tỉ lệ tạo sao bạo kích (star generation)
- Art: tăng tỉ lệ sạc lại NP
- Buster: tăng sức mạnh tấn công và bạo kích
- NP gain: tỉ lệ sạc NP, mỗi servant có mức NP gain khác nhau
- Đối đầu với kẻ địch Caster và Rider sẽ giúp gain tốt hơn
- Đối đầu với kẻ địch Assassin và Berserker sẽ giúp gain kém hơn
- Sao bạo kích: càng nhiều sao thì bộ thẻ sẽ có tỉ lệ bạo kích thành công lớn hơn. Bạo kích sẽ gây 150% dame.
- Star Generation: mỗi class có tỉ lệ tạo sao bạo kích khác nhau
- Assassin tạo sao bạo kích tốt nhất
- Berserker tạo sao bạo kích kém nhất
- Star Absorption: mỗi class có tỉ lệ hút sao bạo kích khác nhau
- Rider hút sao bạo kích tốt nhất
- Berserker hút sao bạo kích kém nhất
- Command card (CC): cho card một hiệu ứng nào đó. Tham khảo Wiki để biết thêm hiệu ứng. Bộ này cũng có độ hiếm riêng biệt, với CC càng nhiều sao thì có hiệu ứng càng tốt.
- Command Card Strengthening: dùng nguyên liệu đặc biệt để nâng sức mạnh cho 1 card.
- Fou bạc: tăng tấn công/máu của một servant, tối đa là 1000 cho mỗi loại (trên tổng 2000)
- Fou vàng: tăng tấn công/máu của một servant sau khi đạt mức fou bạc tối đa ở trên, tối đa là 1000 cho mỗi loại (trên tổng 2000 cho cả fou bạc và vàng)
- Cục lore: nguyên liệu nâng skill từ 9 lên 10 cho skill thường/skill mở rộng, rất hiếm và phần lớn được tặng khi hoàn thành các event.
- Burning: xoá 1 servant/ce trong game, xoá xong thì được trả lại QP (đơn vị tiền để nâng cấp các thứ), Mana xanh (giải thích dưới) và Mana Vàng (giải thích dưới)
- Mana vàng: nguyên liệu dùng để đổi các item hiếm như vé đổi CE, CC hiếm, Mystic Code (lễ khí), chỉ có bằng cách được game tặng hoặc burn các servant có độ hiếm cao
- Mana xanh: dùng để đổi các CE, CC, skin servants, fou bạc, thẻ EXP 4*
- Mana trắng: có được khi hoàn thành story, dùng để đổi nguyên liệu nâng cấp
- Attribute: gắn với từng nhân vật (servants hoặc enemy), bao gồm:
- Attribute sẽ tương khắc với nhau, tham khảo: Fandom Wiki - Attributes
- Mystic code: Lễ khí, mỗi lễ khí đều có skill đặc biệt khác nhau để sử dụng cho servant, khác Lệnh Chú là Lệnh Chú chỉ cố định. Lễ khí có thể tăng level trong quá trình cày, giúp hiệu ứng skill tốt hơn/hồi skill nhanh hơn.
Gameplay
- Thanh NP: 100% thanh này thì được sử dụng Noble Phantasm
- Ở NP level 1: Thanh NP tối đa sẽ là 100%
- Ở NP level 2-4: Thanh NP tối đa sẽ là 200%
- Ở NP level 5: Thanh NP tối đa sẽ là 300%
- NP Overcharge (NP OC): mỗi servant đều có NP overcharge riêng biệt, cần tra kĩ wiki để biết rõ hơn về thông tin này. Có 5 mức Overcharge. Để sử dụng Overcharge, cần:
- 100% thanh NP sẽ được OC1, 200% thanh NP sẽ được OC2, 300% thanh NP sẽ được OC3 và để được OC4 hoặc OC5 thì sẽ cần phải sử dụng 1 trong 2 hoặc cả hai cách phía sau
- hoặc skill/NP của một servant nào đó giúp tăng NP OC
- hoặc sử dụng liên tục 2/3 NP của 2/3 servant khác nhau trong cùng 1 turn, mỗi NP sử dụng sau sẽ được +1 OC
- Sạc - battery: Servant có skill cộng thẳng NP cho bản thân/servant khác
- Lệnh chú: Command Spells - tối đa 3 lệnh chú (hồi theo ngày) - gồm ba loại lệnh:
- Heal 1 servant trên sàn hiện tại - tiêu tốn 1 lệnh chú
- Cộng 100% NP 1 servant - tiêu tốn 1 lệnh chú
- Hồi sinh toàn bộ servant - tiêu tốn 3 lệnh chú
- Brave chain: Khi dùng cùng lúc 3 thẻ (có thể bao gồm cả NP) của 1 servant bất kì -> servant đó sẽ được một lượt tấn công thêm
- Card order: với mỗi card sử dụng sau thì sẽ được kèm lượng nhỏ hiệu ứng card trước
- Quick chain: sử dụng ba thẻ quick cùng lúc sẽ được tặng 20* (JP) | 10* (NA)
- Art chain: sử dụng ba thẻ art cùng lúc sẽ được tặng 20% NP
- Buster chain: sử dụng ba thẻ buster cùng lúc sẽ được tặng thêm tỉ lệ sẽ được tăng sức mạnh tấn công, kể cả sức mạnh bạo kích
- Mighty chain: JP only. Khi sử dụng ba thẻ có ba màu khác nhau thì sẽ được tặng hiệu ứng của cả ba thẻ
- Thẻ quick tạo nhiều sao hơn, tăng 20% tỉ lệ bạo kích cho toàn bộ thẻ (JP only)
- Thẻ art gain nhiều hơn
- Thẻ buster sẽ có dame tấn công và bạo kích được tăng
- Mighty brave chain: Mighty chain nhưng của cùng một servant, thẻ extra sẽ gồm hiệu ứng của cả ba thẻ
- First card bonus: JP only. Khi sử dụng thẻ quick đầu tiên thì sẽ được tăng 20% tỉ lệ bạo kích cho toàn bộ thẻ.
Reactions:
FateZero2, Iron Within and Yuuki K.Kenzy
game sắp dead r mới lập group


Reactions:
Iron Within and Koyanskaya
Trash + ded game lại còn gacha như lol mà cũng đi lập thread riêng

Reactions:
SteamedHam
vãi lol delay từ 6h -> 9h

vãi lol delay từ 6h -> 9h
vãi nol dead game dead thớt
vãi lol delay từ 6h -> 9h
vãi lol lão Thoại leak source code là con bọ xanh nuốt ser thành data lost thật
tạm biệt vợ

vãi lol lão Thoại leak source code là con bọ xanh nuốt ser thành data lost thật
tạm biệt vợ
support Goth solo gang
dự là hết lb7 thớt này k quá 3 page
nhìn Tez như nghiện ấy, art asc cũng phèn vl