Nguồn: The world’s first interactive thermal paste database - real measurement data, material analysis and objective fact check! | igor´sLAB (https://www.igorslab.de/en/the-worlds-first-interactive-thermal-paste-database-real-measurement-data-material-analysis-and-objective-fact-check/)
Như mọi người đã biết, keo tản nhiệt là 1 vật tư không thể thiếu trong mỗi bộ PC. 1 tuýp keo chất lượng giúp quá trình truyền nhiệt từ CPU, GPU sang các bộ tản nhiệt hiệu quả, góp phần vào 1 bộ máy mát mẻ, yên tĩnh, giúp các nhiệt thủ ăn ngon ngủ kĩ

. Tuy nhiên, việc lựa chọn loại keo tản nhiệt phù hợp không hề đơn giản, vì chúng ta thường chỉ có thể dựa vào các thông số kỹ thuật trên bao bì, vốn rất dễ bị thổi phồng bởi các nhà sản xuất, hoặc đánh giá thực tế từ những người dùng khác để quyết định. Hôm nay, mình xin chia sẻ 1 cơ sở dữ liệu về độ dẫn nhiệt của keo tản nhiệt từ trang igorslab.de, với hi vọng đem lại 1 cơ sở khách quan, giúp các vozer thông thái lựa chọn được 1 tuýp keo "ngon, bổ, rẻ, dễ sử dụng".
Hướng dẫn sử dụng.
Giao diện trang web gồm 2 phần chính:
Phần 1 bao gồm các thông tin về phương pháp tiến hành các thí nghiệm cho cơ sở dữ liệu này, và 1 bài viết phổ cập kiến thức cơ bản về Thermal Interface Material (tạm dịch: vật liệu giao diện nhiệt) nói chung và keo tản nhiệt, pad tản nhiệt nói riêng (Mình đang thử dịch bài viết này vì nó chứa khá nhiều thông tin bổ ích, giải đáp nhiều ngộ nhận về keo tản nhiệt, nhưng bài có khá nhiều từ ngữ và ngôn ngữ đặc thù về TIM, khoa học vật liệu nên tốc độ dịch rất chậm).
View attachment 2779251Phần 2 là 1 bộ lọc với mục đích định hướng người dùng đến loại keo tối ưu nhất.
- Tùy chọn 1: Kĩ năng trét keo. Tùy chọn này sẽ hiển thị các loại keo phù hợp với khả năng phết keo và nhu cầu sử dụng của bạn:
- Beginner: Bạn không có khả năng phết keo? Bạn không muốn phải tốn thời gian trét phẳng keo như trét xi măng? Lựa chọn này là dành cho bạn. Các loại keo với lựa chọn beginner sẽ có độ đặc tương được MX-4 hoặc TF7, phù hợp khi bạn chỉ muốn bôi keo lên và để coldplate của tản nhiệt làm nốt phần việc còn lại. Tuy nhiên các loại keo này sẽ không thích hợp cho GPU hoặc laptop vì dễ xảy ra hiện tượng pump-out, và hiệu năng chỉ ở mức trung bình.
- Intermediate: tùy chọn này sẽ hiển thị thêm 1 số loại keo có độ đặc cao hơn mức trung bình 1 chút.
- Expert (all): hiển thị đầy đủ các keo trong cơ sở dữ liệu, phụ hợp với các chuyên gia đã có kinh nghiệm trét keo, hoặc những ai muốn mua loại keo tốt nhất.
View attachment 2779253
- Tùy chọn 2: mục đích sử dụng và độ dày lớp keo
- Universal (25 - 400 µm): hiệu năng ổn trên IHS CPU và GPU/laptop, nhưng không phải là lựa chọn tối ưu nhất cho 1 trong 2 mục đích.
- Very low (25 - 100 µm): hiệu năng và độ bền tối ưu cho GPU và laptop, các trường hợp tiếp xúc trực tiếp với die.
- Normal (50 - 200 µm): tối ưu cho mục đích sử dụng với IHS CPU hơn.
View attachment 2779255
Sau đó, mọi người ấn nút "Show result" để hiển thị kết quả.
View attachment 2779265
Có thể so sánh 2 keo khác nhau bằng cách tích ô vuông đầu tiên bên trái và chọn "Compare both pastes"
Nhấn vào tên của 1 keo tản nhiệt bất kì sẽ chuyển sang trang riêng của loại keo đó, cung cấp thêm 1 số thông tin về bao bì đóng gói, thông số nhà sản xuất đưa ra, chi tiết kết quả thí nghiệm và nhận xét chủ quan của tác giả.
View attachment 2779273
Chúc các nhiệt thủ tìm được tuýp keo chân ái của đời mình!