A. Băng tần hỗ trợ chính thức theo quy định nhà nước
- 2G:
- 3G (IMT-2000):
- 4G (IMT-Advanced):
- 5G (IMT-2020):
Ghi chú: FR1 = sub6, FR2 = mmwave
- NB-IoT (LTE Cat NB1 hoặc LTE Cat M/M1):
B. Thiết bị đầu cuối chính hãng phải đạt các QCVN, trong đó có QCVN 117:2023/BTTTT, QCVN 127:2021/BTTTT, QCVN 129:2021/BTTTT... mới đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mạng di động tại Việt Nam.
C. Tình trạng băng tần thực tế
-Band 1: chia ra làm 4 block 15MHz (A1-A2-A3-A4), tối đa 2 block cho 1 nhà mạng.
Đang sử dụng, tương lai chờ đấu giá lại.
(Thông tư 12/2023/TT-BTTTT)
-Band 3: chia ra làm 4 block (A1 20MHz; A2 20MHz; A3 20MHz; A4 15MHz), tối đa 2 block cho 1 nhà mạng
Đang sử dụng, tương lai chờ đấu giá lại.
(Thông tư 03/2024/TT-BTTTT)
-Band 5: một block 15MHz đang chờ đấu giá. Đã từng cấp cho S-Fone CDMA
-Band 8:
Tới 16/09/2026, sẽ chia lại làm 3 block (C1 10MHz; C2 5MHz; C3 10MHz)
Đang sử dụng, tương lai chờ đấu giá lại.
Chỉ được triển khai 3G tới 14/09/2028
(Thông tư 04/2024/TT-BTTTT)
-Band 28: chia làm 3 block 10MHz (B1-B2-B3), tối đa 1 block cho 1 nhà mạng.
(Thông tư 19/2019/TT-BTTTT)
-Band 40: chờ đấu giá, chia ra 3 block 30MHz (A1-A2-A3), tối đa 1 block cho 1 nhà mạng.
(Thông tư 29/2021/TT-BTTTT)
Cấp phép tạm cho Viettel để phát 4G
-Band 41: chia làm 2 block B1 100MHz và B2 90MHz.
(Thông tư 18/2020/TT-BTTTT)
-Band 77/78 (3600-3980MHz): chờ đấu giá block C1 và C4, chia làm 4 block (C1 100MHz; C2 100MHz; C3 100MHz, C4 80MHz)
(Thông tư 13/2023/TT-BTTTT)
-Band 258: chờ đấu giá, chia làm 8 block 400MHz (A1-A8), tối đa 3 block cho 1 nhà mạng.
(Thông tư 19/2020/TT-BTTTT)
Đang dùng để thử nghiệm 5G
Ngoài ra còn tồn tại 1 số băng tần chưa được quy hoạch:
-Band 31 450MHz: một block 4.3MHz (trước kia cấp cho EVNTelecom CDMA -> Viettel thâu tóm rồi hoàn trả về). Chưa có ý định sử dụng, đang bỏ trống.
-Band 33 1900MHz: một block 20MHz. Chưa có ý định sử dụng, đang bỏ trống.
-Band 34 2000MHz: một block 15MHz. Chưa có ý định sử dụng, đang bỏ trống.
Đang xem xét một số băng tần lên kế hoạch cho tương lai:
-Band 71 600MHz: đoạn băng tần 610-700MHz.
-Băng tần 1400-1500MHz (gồm B11/21/32/45/50/51/74/75/76 và n50/51/74/75/76/91/92/93/94): đoạn băng tần 1427-1517MHz.
-C-band: bổ sung thêm đoạn băng tần 3300-3400MHz cho băng tần 77/78 đã có.
-Band 79 4900MHz: đoạn băng tần 4400-4800MHz.
D. List băng tần hoạt động kết hợp sóng mang (Carrier Aggregation - CA) bắt buộc tối thiểu theo quy định nhà nước
Ghi chú: Yêu cầu tối thiểu có DLCA, ULCA không bắt buộc (tùy chọn). Các nhà mạng có thể thêm các băng tần kết hợp khác không chính thức (tùy vào băng tần mà nhà mạng có).
-4G (IMT-Advanced):
-5G Standalone (SA):
-5G Non-standalone (NSA) EN-DC: 1-n40; 1-n41; 1-n77; 1-n78; 3-n40; 3-n41; 3-n77; 3-n78; 5-n40; 5-n78; 8-n40; 8-n41; 8-n77; 8-n78; 28-n40; 28-n41; 28-n77; 28-n78
E. Tình trạng triển khai băng tần hoạt động kết hợp sóng mang (CA) thực tế
-MobiFone
DL: 256QAM (LTE & NR)
UL: 256QAM (LTE & NR)
-VinaPhone
DL: 256QAM (LTE & NR)
UL: 256QAM (LTE & NR)
-Vietnamobile
+ 4G: 8A-1A
Chỉ có DLCA, chưa có ULCA.
DL: 256QAM
UL: 64QAM
-Viettel:
DL: 256QAM (LTE & NR)
UL: 256QAM (LTE & NR)
F. Tình trạng triển khai các công nghệ mạng di động
- VoLTE: đều có đầy đủ. Gọi nội mạng codec tối đa AMR-WB 23.85kbps, tuy nhiên gọi liên mạng có thể sẽ bị downgrade về AMR 12.2kbps.
Riêng MBF transcode tất cả qua AMR-WB 23.85 khi gọi đi/nhận cuộc gọi liên mạng, nên sẽ hiện logo HD trên máy mạng MBF nhưng đầu bên kia chỉ dc AMR 12.2.
-ViLTE/ViWiFi: VinaPhone (gọi nội mạng); Viettel (gọi nội mạng); MobiFone? (có hỗ trợ nhưng chưa thử nghiệm thành công?)
- VoWiFi: MobiFone (chỉ kích hoạt khi không có sóng 4G); VinaPhone; Vietnamobile; Viettel (chưa chính thức). Về codec tương tự VoLTE.
- VoNR: Viettel với codec EVS-WB/EVS-SWB 24.4 (ở chế độ Interoperable Mode với AMR-WB)
- Full stack IMS (SMS, USSD,.....): đều có đầy đủ.
- RCS: chưa triển khai. MobiFone đã từng thử nghiệm RCS và có kế hoạch triển khai nhưng đã hủy?
- Roaming 5G: Viettel; VinaPhone
- Roaming VoLTE: Viettel; VinaPhone?; MobiFone?
- 2G:
- Band 3/DCS-1800 (1800MHz)
- Band 8/P-GSM 900 hoặc E-GSM 900 (900MHz)
- 3G (IMT-2000):
- Band 1 (2100MHz IMT)
- Band 8 (900MHz E-GSM)
- 4G (IMT-Advanced):
- Band 1 (2100MHz IMT)
- Band 3 (1800MHz DCS)
- Band 5 (850MHz)
- Band 8 (900MHz E-GSM)
- Band 28 (700MHz APT)
- Band 40 (TDD 2300MHz S-Band)
- Band 41 (TDD 2500MHz BRS)
- 5G (IMT-2020):
- n1 (2100MHz IMT FR1)
- n3 (1800MHz DCS FR1)
- n5 (850MHz FR1)
- n8 (900MHz E-GSM FR1)
- n28 (700MHz APT FR1)
- n40 (TDD 2300MHz S-Band FR1)
- n41 (TDD 2500MHz BRS FR1)
- n77 (TDD 3700MHz C-Band FR1)
- n78 (TDD 3500MHz C-Band FR1)
- n258 (TDD 26GHz K-Band FR2)
Ghi chú: FR1 = sub6, FR2 = mmwave
- NB-IoT (LTE Cat NB1 hoặc LTE Cat M/M1):
- Band 1 (2100MHz IMT)
- Band 3 (1800MHz DCS)
- Band 5 (850MHz)
- Band 8 (900MHz E-GSM)
- Band 28 (700MHz APT)
B. Thiết bị đầu cuối chính hãng phải đạt các QCVN, trong đó có QCVN 117:2023/BTTTT, QCVN 127:2021/BTTTT, QCVN 129:2021/BTTTT... mới đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mạng di động tại Việt Nam.
C. Tình trạng băng tần thực tế
-Band 1: chia ra làm 4 block 15MHz (A1-A2-A3-A4), tối đa 2 block cho 1 nhà mạng.
Đang sử dụng, tương lai chờ đấu giá lại.
(Thông tư 12/2023/TT-BTTTT)
- MobiFone 15MHz 3G/4G
- Vietnamobile 10MHz 3G/4G ở chế độ DSS (Dynamic Spectrum Sharing)
- Viettel 20MHz 4G
- VinaPhone 15MHz 3G/4G
-Band 3: chia ra làm 4 block (A1 20MHz; A2 20MHz; A3 20MHz; A4 15MHz), tối đa 2 block cho 1 nhà mạng
Đang sử dụng, tương lai chờ đấu giá lại.
(Thông tư 03/2024/TT-BTTTT)
- MobiFone 4G (A2)
- Viettel 4G (A3)
- VinaPhone 4G (A1)
- MobiFone 4G (A4) (của GMobile đã được chỉ đạo sáp nhập vào MBF), đang được dùng và chia sẻ giữa MBF và VNP
-Band 5: một block 15MHz đang chờ đấu giá. Đã từng cấp cho S-Fone CDMA
-Band 8:
Tới 16/09/2026, sẽ chia lại làm 3 block (C1 10MHz; C2 5MHz; C3 10MHz)
Đang sử dụng, tương lai chờ đấu giá lại.
Chỉ được triển khai 3G tới 14/09/2028
(Thông tư 04/2024/TT-BTTTT)
- MobiFone 8.2MHz (4G 5MHz)
- Vietnamobile 2G/3G/4G 10MHz (2G ~2MHz + 3G ~5MHz + 4G 3MHz)
- Viettel 2G 8.4MHz
- VinaPhone 2G/4G 8.2MHz (4G 5MHz)
-Band 28: chia làm 3 block 10MHz (B1-B2-B3), tối đa 1 block cho 1 nhà mạng.
(Thông tư 19/2019/TT-BTTTT)
- Block 10MHz (B1) VinaPhone
- Block 10MHz (B2) Viettel 4G
- Block 10MHz (B3) MobiFone?
-Band 40: chờ đấu giá, chia ra 3 block 30MHz (A1-A2-A3), tối đa 1 block cho 1 nhà mạng.
(Thông tư 29/2021/TT-BTTTT)
Cấp phép tạm cho Viettel để phát 4G
-Band 41: chia làm 2 block B1 100MHz và B2 90MHz.
(Thông tư 18/2020/TT-BTTTT)
- Viettel 4G EARFCN 40390 20MHz + 40590 20MHz và 5G 60MHz (B1)
- MobiFone (phân bổ đặc biệt cho GMobile cho mục đích an ninh quốc gia) (B2), đang dùng hỗn hợp bởi VNP và MBF để phát 5G.
-Band 77/78 (3600-3980MHz): chờ đấu giá block C1 và C4, chia làm 4 block (C1 100MHz; C2 100MHz; C3 100MHz, C4 80MHz)
(Thông tư 13/2023/TT-BTTTT)
- VinaPhone 5G 100MHz (C2)
- MobiFone 5G 100MHz (C3)
-Band 258: chờ đấu giá, chia làm 8 block 400MHz (A1-A8), tối đa 3 block cho 1 nhà mạng.
(Thông tư 19/2020/TT-BTTTT)
Đang dùng để thử nghiệm 5G
Ngoài ra còn tồn tại 1 số băng tần chưa được quy hoạch:
-Band 31 450MHz: một block 4.3MHz (trước kia cấp cho EVNTelecom CDMA -> Viettel thâu tóm rồi hoàn trả về). Chưa có ý định sử dụng, đang bỏ trống.
-Band 33 1900MHz: một block 20MHz. Chưa có ý định sử dụng, đang bỏ trống.
-Band 34 2000MHz: một block 15MHz. Chưa có ý định sử dụng, đang bỏ trống.
Đang xem xét một số băng tần lên kế hoạch cho tương lai:
-Band 71 600MHz: đoạn băng tần 610-700MHz.
-Băng tần 1400-1500MHz (gồm B11/21/32/45/50/51/74/75/76 và n50/51/74/75/76/91/92/93/94): đoạn băng tần 1427-1517MHz.
-C-band: bổ sung thêm đoạn băng tần 3300-3400MHz cho băng tần 77/78 đã có.
-Band 79 4900MHz: đoạn băng tần 4400-4800MHz.
D. List băng tần hoạt động kết hợp sóng mang (Carrier Aggregation - CA) bắt buộc tối thiểu theo quy định nhà nước
Ghi chú: Yêu cầu tối thiểu có DLCA, ULCA không bắt buộc (tùy chọn). Các nhà mạng có thể thêm các băng tần kết hợp khác không chính thức (tùy vào băng tần mà nhà mạng có).
-4G (IMT-Advanced):
- Liền kề trong băng (intra-band, contiguous): 1; 3; 5; 8; 28; 40; 41
- Hai băng ngoài băng (dual-band, inter-band, non-contiguous): 1-3; 1-5; 1-8; 1-28; 1-40; 3-5; 3-8; 3-28; 3-40; 3-41; 5-28; 5-40; 5-41; 8-28; 8-41; 28-40; 28-41; 40-41
- Ba băng ngoài băng (tri-band, inter-band, non-contiguous): 1-3-5; 1-3-8; 1-3-28; 1-3-40; 1-3-41; 1-5-40; 1-5-41; 1-8-28; 1-8-40; 1-28-40; 3-5-28; 3-5-40; 3-5-41; 3-8-28; 3-8-40; 3-28-40; 3-28-41; 5-40-41; 8-28-41
- Không liền kề trong băng (intra-band, non-contiguous): 1-1; 3-3; 40-40; 41-41
-5G Standalone (SA):
- Liền kề trong băng (intra-band, contiguous): n41; n77; n78; n258
- Hai băng ngoài băng (dual-band, inter-band, non-contiguous): n3-n77; n3-n78; n8-n79; n77-n78
-5G Non-standalone (NSA) EN-DC: 1-n40; 1-n41; 1-n77; 1-n78; 3-n40; 3-n41; 3-n77; 3-n78; 5-n40; 5-n78; 8-n40; 8-n41; 8-n77; 8-n78; 28-n40; 28-n41; 28-n77; 28-n78
E. Tình trạng triển khai băng tần hoạt động kết hợp sóng mang (CA) thực tế
-MobiFone
- 4G: 3A-1A; 8A-3A; 8A-1A; 8A-3A-1A; 3A-3A-1A; 8A-3A-3A-1A
- 5G: n77-8A-3A-1A; n77-8A-3A; n77-8A-1A; n77-3A-1A; n77-3A; n77-1A
DL: 256QAM (LTE & NR)
UL: 256QAM (LTE & NR)
-VinaPhone
- 4G: 3A-1A; 8A-3A; 8A-1A; 8A-3A-1A; 3A-3A-1A; 8A-3A-3A-1A
- 5G: n77-8A-3A-1A; n77-8A-3A; n77-8A-1A; n77-3A-1A; n77-3A; n77-1A
DL: 256QAM (LTE & NR)
UL: 256QAM (LTE & NR)
-Vietnamobile
+ 4G: 8A-1A
Chỉ có DLCA, chưa có ULCA.
DL: 256QAM
UL: 64QAM
-Viettel:
- 4G: 3A-1A; 28A-3A; 28A-1A; 41A-3A; 41A-1A; 41A-28A; 28A-3A-1A; 41A-3A-1A; 41A-28A-3A; 41A-28A-1A; 41C-3A; 41C-1A; 41C-28A; 41C-3A-1A; 41C-28A-3A; 41C-28A-1A; 41C-28A-3A-1A
- 5G: n41-3A; n41-1A; n41A-28A; n41-3A-1A; n41-28A-3A; n41-28A-1A; n41-28A-3A-1A
DL: 256QAM (LTE & NR)
UL: 256QAM (LTE & NR)
F. Tình trạng triển khai các công nghệ mạng di động
- VoLTE: đều có đầy đủ. Gọi nội mạng codec tối đa AMR-WB 23.85kbps, tuy nhiên gọi liên mạng có thể sẽ bị downgrade về AMR 12.2kbps.
Riêng MBF transcode tất cả qua AMR-WB 23.85 khi gọi đi/nhận cuộc gọi liên mạng, nên sẽ hiện logo HD trên máy mạng MBF nhưng đầu bên kia chỉ dc AMR 12.2.
-ViLTE/ViWiFi: VinaPhone (gọi nội mạng); Viettel (gọi nội mạng); MobiFone? (có hỗ trợ nhưng chưa thử nghiệm thành công?)
- VoWiFi: MobiFone (chỉ kích hoạt khi không có sóng 4G); VinaPhone; Vietnamobile; Viettel (chưa chính thức). Về codec tương tự VoLTE.
- VoNR: Viettel với codec EVS-WB/EVS-SWB 24.4 (ở chế độ Interoperable Mode với AMR-WB)
- Full stack IMS (SMS, USSD,.....): đều có đầy đủ.
- RCS: chưa triển khai. MobiFone đã từng thử nghiệm RCS và có kế hoạch triển khai nhưng đã hủy?
- Roaming 5G: Viettel; VinaPhone
- Roaming VoLTE: Viettel; VinaPhone?; MobiFone?
Reactions:
dominicpham, mrPonPon, Mario Bros and 54 others



Máy thị trường nào hãng làm vừa đủ cho nhà mạng thị trường đó thôi. Muốn mạng ngon sóng khỏe thì chính hãng thôi.