*** Trong phạm vi bài viết này, mình xin phép chỉ đề cập đến việc cấp và đề nghị cấp Thẻ ABTC tại Việt Nam và đối với doanh nhân Việt Nam. Trường hợp công chức, viên chức hoặc thủ tục cấp thẻ tại các nước khác xin phép không đề cập tại thread này.

Như chúng ta đã biết, Thẻ ABTC là thẻ đi lại ưu tiên của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card).
Tại Việt Nam, thẻ ABTC do cơ quan có thẩm quyền cấp cho doanh nhân để tạo thuận lợi cho việc đi lại thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ; tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC tham gia Chương trình.
Người mang thẻ ABTC, khi nhập cảnh, xuất cảnh các nước và vùng lãnh thổ có tên ghi trong thẻ thì không cần phải có thị thực của các nước và vùng lãnh thổ đó.
Thẻ ABTC có thời hạn sử dụng 05 năm kể từ ngày cấp và không được gia hạn, trường hợp hết thời hạn sử dụng sẽ được cấp thẻ mới.

202002d26065-931e-41e6-a05e-f1107096b235.png

Nguồn ảnh: thuvienphapluat

Doanh nhân Việt Nam có thẻ ABTC có thể xuất cảnh, nhập cảnh tại tối đa 18 quốc gia mà không cần xin thị thực. Tuy nhiên, thời gian tối đa mà chủ thẻ được lưu trú tại từng quốc gia sẽ là khác nhau, cụ thể như sau:
2020f35546c2-9dac-46c1-a1f4-254e33edc66a.png

Nguồn ảnh: thuvienphapluat

Doanh nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau đây được xét cấp thẻ ABTC:

1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước

  • Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;
  • Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;
  • Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.
2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam:
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;
  • Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;
  • Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.
Để được xem xét cấp thẻ ABTC, doanh nhân phải đáp ứng các điều kiện sau :)
  • Thuộc đối tượng được cấp thẻ APEC (như nêu trên);
  • Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét cho phép sử dụng thẻ ABTC (Trường hợp hộ chiếu của doanh nhân còn thời hạn từ 03 năm đến dưới 05 năm thì thời hạn của thẻ mới được cấp bằng với thời hạn của hộ chiếu đó)
  • Đang làm việc tại các Doanh nghiệp có đủ điều kiện được cấp thẻ APEC;
  • Có thời gian làm việc tại doanh nghiệp trước khi đề nghị cấp thẻ ABTC tối thiểu là 12 tháng;
  • Có nhu cầu thường xuyên với các chuyến đi ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên thuộc các nước của khối APEC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực các nước thuộc khối APEC.
(Tùy vào địa phương mà các quy định trên sẽ có chút khác nhau, thường mỗi tỉnh, thành sẽ có Quy chế cho phép sử dụng thẻ ABTC riêng, sẽ update thêm bên dưới)

Bên cạnh đó, doanh nghiệp của doanh nhân cấp thẻ ABTC còn phải đảm bảo:
  • Có doanh thu sản xuất kinh doanh tối thiểu 10 tỉ Việt Nam đồng hoặc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tối thiểu tương đương 10 tỉ Việt Nam đồng trong năm gần nhất;
  • Có ít nhất một Hợp đồng đã thực hiện không quá 12 tháng tính đến thời điểm xin xét cho phép sử dụng thẻ ABTC với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC (khuyến khích cung cấp từ 3 Hợp đồng, kèm bản dịch);
Nghĩa vụ chứng minh bảo đảm các điều kiện nói trên thuộc về doanh nhân xin cấp thẻ. Vì vậy, việc thu thập, lưu trữ đầy đủ các giấy tờ có liên quan đến mậu dịch quốc tế sẽ là một ưu thế cho doanh nhân khi xét cấp thẻ ABTC.
(Tùy vào địa phương sẽ có quy định khác nhau, thường mỗi tỉnh, thành sẽ có Quy chế cho phép sử dụng ABTC riêng)


Để được sở hữu thẻ ABTC, doanh nhân phải thực hiện hai bước như sau:
Bước 1: Đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh/ thành phố cấp Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC
Bước này thường mất khoảng 15 - 20 ngày tùy địa phương và mức độ đầy đủ về hồ sơ của doanh nhân + doanh nghiệp.
(Thành phần hồ sơ hơi dài dòng, mình sẽ update sau, để tạm đây đã)

Bước 2: Đề nghị Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp thẻ ABTC.
Theo quy định thì bước này có thời hạn giải quyết là 10 ngày, tuy nhiên thực tế sẽ có chút khác, tùy địa phương, dao động từ 15 - 30 ngày.

Thành phần hồ sơ:
  • 01 tờ khai đề nghị cấp thẻ ABTC (theo mẫu), có xác nhận và giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan trực tiếp quản lý doanh nhân.
  • 02 ảnh cỡ 3cm x 4cm, mới chụp, phông nền màu trắng, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu (01 ảnh dán vào tờ khai, 01 ảnh để rời).
  • Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC của cấp có thẩm quyền (đây là kết quả của Bước 1).
Lệ phí: 1.200.000 đồng (lệ phí Nhà nước).

Lưu ý thêm, hiện nay, thẻ APEC không được gia hạn hay cấp lại dựa trên hồ sơ lần đầu. Do đó, nếu thuộc một trong các trường hợp sau, chủ thẻ phải thực hiện xin cấp mới thẻ ABTC:
  • Thẻ ABTC còn giá trị sử dụng nhưng doanh nhân đề nghị cấp lại.
  • Doanh nhân được cấp hộ chiếu mới.
  • Bị cơ quan có thẩm quyền của một nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên ghi trong thẻ ABTC trở lên thông báo thẻ không còn giá trị để nhập cảnh.
  • Khi thẻ ABTC bị mất và doanh nhân đề nghị cấp lại.
  • Khi thẻ ABTC bị hỏng và doanh nhân đề nghị cấp lại.
  • Có kết luận của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân, Cơ quan thi hành án các cấp về việc doanh nhân không vi phạm pháp luật sau khi điều tra hoặc đã chấp hành xong các hình phạt; nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động, quyết định xử phạt vi phạm hành chính; nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính.

Căn cứ pháp lý:

  • Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;
  • Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
  • Thông tư số 28/2016/TT-BCA hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.
  • Thông tư số 219/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.