Minimalist Forum Reader
Để phục vụ việc cộng điểm khi ứng tuyển học Cao học, mình quyết định sẽ tham gia thi C1 Advanced vào ngày 9/5/2026 (thi giấy) tại Language Link Hà Nội. Mình thi chứng chỉ này vì hạn của nó là vĩnh viễn, không bị hết hạn sau 2 năm như IELTS và lệ phí thi rẻ hơn.

Hiện tại trình độ của mình như sau:
1, Reading (không tính các phần Use of English): Xuất sắc, thường xuyên full đề C2 Proficiency ở cấp độ cao hơn dễ dàng nên việc thi C1 Advanced sẽ tương đối dễ dàng đối với mình.
2, Listening: Từng xuất sắc, đã từng full đề C2 Proficiency ở cấp độ cao hơn; tuy nhiên đã lâu không tiếp xúc với tiếng Anh ở trình độ cao nên khi làm thử C1 Advanced cũng hơi bị ngợp (vẫn full đề, nhưng bảo chắc chắn 100% mình sẽ full đề thì mình không chắc).
3, Use of English: Hiện đang ở mức ổn nhưng không full đề được và vẫn sai lỗi chính tả đáng tiếc (do phụ thuộc vào các công cụ hỗ trợ khi viết tiếng Anh hàng ngày). Cần luyện tập thêm.
4, Writing: Ổn với trình độ C1. Mới chỉ biết cách viết bài discursive essay (bắt buộc) và email do đã luyện IELTS General. Với thời gian ôn luyện có hạn, có lẽ mình sẽ tập trung vào 2 dạng bài này thay vì chọn bài review hay proposal.
5, Speaking: Tương đối bất ổn vì mình không nói tiếng Anh thường xuyên ở trình độ cao, phát âm cũng không tốt. Sẽ thử luyện thêm theo phương pháp Effortless English.

Tài liệu sử dụng:
1, Các khóa học của thầy Hồ Lê Vũ.
2, Giáo trình Compact C1.
3, Common mistakes at CAE and how to avoid them.
4, Các quyển đề thi chính thức của Cambridge.

Mình sẽ ghi lại một số điều thú vị trong quá trình học ở thread này (post ngắn, không chi tiết như một buổi học trong thread đảm bảo đầu ra 7.0 của mình), bao gồm cả việc cân bằng giữa công việc và việc luyện thi. Hy vọng đây sẽ là một thread hữu ích cho bạn.
Reactions: nGdawn, do_vu, E1M1-AHG and 8 others
Nhật kí ngày 1 (9/3/2026)

Phân tích tài liệu học để lên chiến lược
Hai quyển Compact C1 và Common mistakes đều có 10 phần. Nội dung các bài học tương đối quen thuộc với mình nhưng vẫn có điểm mới, nên mình nghĩ tiến độ 3 ngày một phần sẽ ổn với bản thân mình. Với các bạn mà kiến thức C1 mới hoàn toàn thì sẽ không học nhanh được.
Vậy 1 tháng đầu mình sẽ tập trung ôn tập kiến thức, 1 tháng cuối mình sẽ luyện đề.

Điểm thú vị học được ngày hôm nay
Bài đầu tiên của quyển Common mistakes là về việc phân biệt hai aspect perfect và perfect continuous. Thường theo thói quen của mình, mình cứ nhớ nếu một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến thời điểm hiện tại thì sẽ dùng present perfect; còn nếu nó xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến thời điểm hiện tại, gây ảnh hưởng tới thời điểm hiện tại và sẽ còn tiếp diễn thì mình sẽ dùng present perfect continuous.
Ví dụ:
How long have you learnt English?
Trước đây mình hay trả lời: "I have been learning English for 15 years"
Câu trả lời này đúng, nhưng không diễn tả đúng hàm ý mình muốn truyền tải. Trong sách Common mistakes phân biệt rõ
present perfect: một hành động xảy ra ở quá khứ và hoàn thành tại thời điểm hiện tại hoặc có tính vĩnh cửu (ví dụ như một thói quen)
present perfect continuous: hành động xảy ra ở quá khứ và tiếp tục diễn ra, diễn tả hàm ý tạm thời (một lúc nào đó sẽ ngừng).
Hai điểm trên ứng với ý nghĩa cơ bản của aspect simple và aspect continuous mà mình từng chia sẻ trên diễn đàn.
Mình là "life-long learner" nên không bao giờ muốn ngừng học bất cứ thứ gì cả. Thành ra để truyền tải đúng hàm ý này, mình nên trả lời là "I have learnt English for 15 years".
bao gồm cả việc cân bằng giữa công việc và việc luyện thi
hóng thêm về cuộc sống nói chung nếu thớt sẵn lòng chia sẻ (tất nhiên là liên quan đến việc luyện thi chứ k phải chuyện cá nhân) :beauty:
chúc thớt thành công mỹ mãn :ah:
Reactions: dutchcourage
Nhật kí ngày 2 (10/3/2026)

Hôm nay, mình học chủ đề News trong quyển Compact C1, tiện thể có một số bài tập thử nên mình cũng đúc rút được một số kinh nghiệm thi.

Dạng bài Gapped Text
Để làm nhanh dạng bài này có một số điểm cần lưu ý:
1, Xác định đúng thể loại văn bản (discursive essay, journalism, blog, literature, ...) và vận dụng hiểu biết về cách triển khai ý tưởng trong các thể loại văn bản này để định hướng cho bản thân.
Ví dụ như trong bài discursive essay, thường sẽ có các phần giới thiệu, thực trạng, phản đề, luận điểm, luận cứ, kết luận, .... Cần xác định ở trong bài này, các phần này nên được sắp xếp như thế nào để có một bài viết thuyết phục; đồng thời xác định các đoạn văn đã cho có những chức năng gì.
2, Xác định các cohesive devices trong phần đầu và phần cuối các đoạn văn. Cohesive devices có thể xuất hiện dưới dạng ngôn từ hoặc ý tưởng. Những cohesive devices này phải khớp thì lựa chọn của mình mới đúng được.
3, Phần dễ làm trước, phần khó làm sau. Không phải lúc nào gap đầu tiên cũng là gap dễ nhất, nên nhanh chóng điền trước các gap dễ để giảm số lượng lựa chọn, đầu đỡ phải xử lí.
4, Mạnh dạn điền thử theo cảm giác rồi thay đổi khi thấy không hợp.

Đã lâu rồi không làm Gapped Text nên mình đã không tuân thủ tốt điều 3 của chiến thuật trên, dẫn tới tốn thời gian phân vân (đặc biệt ở gap đầu tiên). Nhờ kiến thức vững vàng nên mình vẫn làm đúng thôi :D, nhưng dưới áp lực thời gian thì có thể mình sẽ phải điền bừa. Hy vọng lần sau mình sẽ làm dạng này hiệu quả hơn, còn dành thời gian cho những phần mình yếu.

Ngoài ra, khác với bài thi IELTS, mình cũng cần có kế hoạch đọc đa dạng thể loại hơn để nắm được các cách phát triển ý khác nhau.

Dạng bài Viết lại câu sử dụng từ thể hiện mối quan hệ tương phản
Khác với bài thi IELTS (phần viết mình được lựa chọn từ thể hiện mối quan hệ thoải mái theo ý thích của bản thân), bài thi C1 Advanced sẽ cho sẵn mình từ và mình bị buộc phải viết lại câu sử dụng từ đó :( . Thành ra khác với lúc thi IELTS mình chỉ cần học mỗi mối quan hệ một vài từ là đủ dùng, với bài thi C1 Advanced mình sẽ phải học hết.

Với mối quan hệ tương phản ta sẽ cần một số điểm lưu ý sau:
  • Có hai loại quan hệ tương phản là tương phản song song và tương phản không song song.
  • Hai ý tương phản với nhau thường sẽ có một ý chính (thể hiện mục đích của người nói khi đưa ra sự tương phản đó), một ý phụ. Trong trường hợp phân biệt ý chính, ý phụ, mình cũng phải bảo toàn được sự chính phụ khi viết lại chứ không thể tùy tiện đảo chỗ hai ý một cách tự do được.

Sách có 8 câu viết lại câu mà mình sai mất 3 câu vì kiến thức chưa đủ vững để thực hiện hai điểm trên.

Phần này thầy Vũ dạy rất kĩ, mình sẽ nghe lại bài giảng chiều nay và tập viết một câu cho mỗi từ thể hiện quan hệ tương phản để nắm được cách viết chuẩn.
hóng chủ thớt
Mình đang ôn lại ielts để thi target 7.0 nhưng học từ theo kiểu cộng dồn, một ngày học khoảng 50 từ theo một web suggested. Bạn thấy học như vậy ổn không ạ, vì mình đang focus ôn trong khoảng 4 tháng
Thím nào cho em học ké với ạ
Nhật kí ngày 5 (13/3/2026)

Hôm nay mình ôn đến Unit 4-6 của quyển Common mistakes.

Học thêm được một cụm từ mới là individual tuition. Mình đã biết tuition có nghĩa hay gặp nhất là tiền học, nhưng nó cũng có nghĩa là education và cũng là một từ thường xuyên xuất hiện trong IELTS. Đến hôm nay thì mình mới biết khi thêm tính từ "individual" vào, ta có "individual tuition" là học 1-1. Cụm này, giống như từ tuition, sẽ là một cụm từ formal.

Các unit này được mình đánh giá tương đối hại não vì nhiều từ có nghĩa na ná nhau nhưng lại có cú pháp, cách dùng khác nhau. Nhờ việc đọc, nghe nhiều tư liệu bản xứ mình cũng có cảm giác đúng, sai tương đối tốt, học cũng đỡ vất vả, nhưng phần nào mình cảm nhận sai thì sai liên tục luôn :D (cái này gọi là fossilized errors :( ).

Từ khiến mình sai nhiều nhất là từ provide, khi tương đối khó để so sánh give vs. provide vs. offer, và bản thân ý nghĩa của các dạng khác nhau của nó như provide something to someone vs. provide something for someone vs. provide someone with something. Phần này thì các bạn có thể tự tìm hiểu trong quyển Common mistakes và các loại từ điển, rồi tự đúc rút ra kinh nghiệm cho bản thân mình.

Nói chung là quyển Common mistakes rất hay. Mình tự đánh giá trình độ tiếng Anh của mình tương đối cao (từng đi dạy) nhưng mà quyển này vẫn tìm được lỗi sai của mình.
Mình đang ôn lại ielts để thi target 7.0 nhưng học từ theo kiểu cộng dồn, một ngày học khoảng 50 từ theo một web suggested. Bạn thấy học như vậy ổn không ạ, vì mình đang focus ôn trong khoảng 4 tháng
Cái này còn tùy vào 50 từ đó được đề xuất như thế nào. Nếu theo cùng cụm chủ đề và có ngữ cảnh kèm theo từng từ thì ổn, còn không thì tốt nhất bạn nên học theo các quyển Vocabulary in Use phù hợp với trình độ sẽ tốt hơn.
Thím nào cho em học ké với ạ
Bạn có thể tải hai cuốn sách Compact C1 và Common mistakes ở #1 để học ké cùng mình :D
Reactions: Voz_96
Bạn có thể tải hai cuốn sách Compact C1 và Common mistakes ở #1 để học ké cùng mình :D
Em trình kém chắc đi từ cuốn B1 thôi bác
Nhật ký ngày 18/3/2026

Đã làm đến hết 1/2 của Unit 3 trong quyển Compact. Lần này mình xác định được lỗ hổng của mình trong phần Collocation liên quan đến quan hệ, khi mà nhiều cụm mình chưa thấy bao giờ / quên mất là mình đã từng thấy :D

1773804153642.webp

1773804369056.webp


Vậy chúng ta có các collocations sau (kèm câu ví dụ sinh bởi chatGPT):

Friend

  • close friend: She is my close friend, and I trust her with everything.
  • school friend: I met him when we were kids, and he’s been a school friend ever since.
  • true friend: A true friend will support you even in difficult times.
  • childhood friend: I recently reconnected with a childhood friend after many years.
  • fair-weather friend: He turned out to be a fair-weather friend, disappearing when I needed help.
  • family friend: Mr. Brown is a family friend who has known my parents for decades.
  • personal friend: The manager is not just my boss but also a personal friend.
  • mutual friend: We met through a mutual friend at a party.

Partner

  • new partner: She introduced her new partner to everyone at the gathering.
  • marriage partner: Choosing the right marriage partner is a very important decision.
  • previous partner: He still keeps in touch with his previous partner.
  • dancing partner: She practiced every evening with her dancing partner before the competition.
  • former partner: His former partner moved abroad last year.

Parents

  • lone parents: The government provides support for lone parents raising children on their own.
  • adoptive parents: Her adoptive parents gave her a loving home.
  • single parents: Single parents often face many financial and emotional challenges.
  • foster parents: The child was cared for by foster parents for two years.
  • step-parents: It can take time to build trust between children and their step-parents.

Family

  • two-parent family: He grew up in a two-parent family in a small town.
  • close-knit family: They are a close-knit family who always support each other.
  • extended family: During holidays, our extended family gathers at my grandparents’ house.
  • nuclear family: A nuclear family typically consists of parents and their children.
  • dysfunctional family: Growing up in a dysfunctional family can affect a child’s development.

Relationship

  • stable relationship: They have built a stable relationship over many years.
  • lifelong relationship: Trust is the foundation of a lifelong relationship.
  • stormy relationship: They had a stormy relationship filled with frequent arguments.
  • long-term relationship: He is looking for a long-term relationship, not just something casual.
  • close relationship: I have a close relationship with my sister.
  • brief relationship: Their brief relationship ended after just a few months.
  • strong relationship: Good communication helps maintain a strong relationship.
Ngoài các cụm trong sách giáo khoa, mình còn biết cụm fine-feathered friend trong bài hát sau thường có nghĩa là chim cảnh (sau này mình biết cụm này chơi chữ từ cụm fair-weather friend).

(đoạn từ 22:15 của video sau)
Reactions: Voz_96